ĐIỀU KIỆN ĐIỀU KHOẢN DỊCH VỤ CHẤP NHẬN THANH TOÁN QUA POS

 

Điều 1. Giải thích từ ngữ

Trong Bản Điều kiện Điều khoản cung ứng dịch vụ chấp nhận thanh toán qua POS cho Đơn vị chấp nhận thanh toán này (sau đây gọi tắt là “Điều kiện Điều khoản”), các khái niệm, từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. BIDV là Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, trong từng ngữ cảnh cụ thể có thể hiểu là Trụ sở chính và/hoặc (các) Chi nhánh.

2. Bồi hoàn thanh toán là việc ĐVCNTT hoàn trả cho BIDV toàn bộ/một phần giá trị của các giao dịch mà BIDV đã thanh toán cho ĐVCNTT và các khoản chi phí phát sinh (nếu có).

3. Chủ thẻ là cá nhân hoặc tổ chức được tổ chức phát hành thẻ cung cấp thẻ để sử dụng, bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ.

4. Đơn vị chấp nhận thanh toán (viết tắt là ĐVCNTT) là tổ chức, cá nhân cung cấp hàng hóa, dịch vụ chấp nhận thanh toán hàng hóa, dịch vụ bằng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt theo hợp đồng ký kết với BIDV. Đơn vị chấp nhận thanh toán, trong từng ngữ cảnh cụ thể có thể hiểu là Đơn vị chấp nhận thanh toán độc lập hoặc Đơn vị chấp nhận thanh toán hoạt động theo mô hình chuỗi.

5. ĐVCNTT hoạt động theo mô hình chuỗi là ĐVCNTT tổ chức kinh doanh theo hình thức một/một số đơn vị là Hội sở chính quản lý một/một số đơn vị thành viên.

6. Điểm chấp nhận thanh toán (ĐCNTT): Là các điểm kinh doanh vật lý thực hiện cung cấp, phân phối hàng hóa, dịch vụ thuộc ĐVCNTT

7. Giao dịch thẻ là việc sử dụng thẻ để thực hiện giao dịch thanh toán, rút tiền mặt và các dịch vụ khác do tổ chức phát hành thẻ, tổ chức thanh toán thẻ cung ứng theo quy định của pháp luật.

8. Giao dịch Điều chỉnh là giao dịch được thực hiện bằng thẻ tại ĐVCNTT để điều chỉnh tăng số tiền hàng hoá dịch vụ mà Chủ thẻ đã giao dịch trước đó. Việc thực hiện Giao dịch điều chỉnh được thực hiện theo quy định của BIDV trong từng thời kỳ.

9. Giao dịch hợp lệ là giao dịch thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:

Có đầy đủ hóa đơn giao dịch hợp lệ/tình trạng ghi nhận thành công trên hệ thống BIDV (hóa đơn in từ thiết bị chấp nhận thẻ hoặc hóa đơn điện tử ghi nhận trên hệ thống BIDV/tình trạng giao dịch được ghi nhận thành công trên hệ thống BIDV);

Được gửi thông tin tổng kết trong thời hạn quy định của BIDV (với giao dịch yêu cầu tổng kết để được thanh toán);

Không có dấu hiệu gian lận/giả mạo và phải được thực hiện theo đúng hướng dẫn, quy định tại Hợp đồng và quy định của Pháp luật;

Hóa đơn bán hàng/cung cấp dịch vụ kê khai chi tiết số lượng, giá trị từng mặt hàng/dịch vụ do ĐVCNTT cung cấp.

Không có tranh chấp khiếu nại liên quan đến việc giao nhận/chất lượng hàng hóa dịch vụ.

10. Giao dịch có xuất trình thẻ là giao dịch được thực hiện khi có mặt Chủ thẻ và Thẻ.

11. Giao dịch không xuất trình thẻ là giao dịch được thực hiện khi không có Thẻ.

12. Giao dịch thanh toán nhanh: là giao dịch có xuất trình thẻ nhưng không yêu cầu chủ thẻ nhập mã PIN và ký trên hóa đơn giao dịch (không in hóa đơn – liên khách hàng nếu chủ thẻ không yêu cầu). Giá trị tối đa của một giao dịch thanh toán nhanh theo quy định và thông báo của BIDV trong từng thời kỳ (tại thời điểm ký hợp đồng là 1.000.000 đồng).

13. Giao dịch Đặt cọc: Là giao dịch có xuất trình thẻ hoặc không xuất trình thẻ nhằm đảm bảo khả năng thanh toán của Chủ thẻ

14. Giao dịch Hoàn tất đặt cọc: Là giao dịch nhằm mục đích hoàn tất việc thanh toán của giao dịch Đặt cọc đã thực hiện trước đó.

15. Giao dịch No Show là giao dịch Chủ thẻ sử dụng Thẻ để đặt trước cho việc sử dụng dịch vụ tại ĐVCNTT nhưng sau đó không sử dụng và không thông báo hủy theo đúng quy định của ĐVCNTT. Khi đó, ĐVCNTT có quyền ghi nợ tài khoản Thẻ của Chủ thẻ giá trị tiền theo chính sách đã thông báo cho Chủ thẻ, các loại thuế và các dịch vụ liên quan.

16. Giao dịch MOTO là giao dịch không xuất trình thẻ khi chủ thẻ mua bán hàng hoá/dịch vụ thông qua thư /điện thoại/fax hoặc bất kỳ phương tiện truyền thông nào khác, không có mặt Chủ thẻ và Thẻ.

17. Giao dịch thanh toán khống: là việc sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tại ĐVCNTT nhưng thực tế không phát sinh việc mua bán, cung ứng hàng hóa, dịch vụ.

18. Hoá đơn giao dịch là chứng từ được in từ thiết bị chấp nhận thẻ hoặc chứng từ điện tử lưu trữ trên hệ thống Portal quản lý của BIDV hoặc chứng từ giao dịch được hiển thị tại Ứng dụng BIDV EasyPOS và có đầy đủ thông tin theo quy định của BIDV.

19. Mã chuẩn chi là mã số do Tổ chức phát hành thẻ/Tổ chức thẻ sử dụng để cấp phép Giao dịch và được in/ghi/hiển thị trên Hóa đơn giao dịch.

20. Thiết bị chấp nhận thẻ tại Điểm bán bao gồm Point of Sale (viết tắt là POS), Mobile Point of Sale (viết tắt là mPOS) và các loại thiết bị chấp nhận thẻ khác là các loại thiết bị đọc thẻ, thiết bị đầu cuối được cài đặt và sử dụng tại các ĐVCNTT mà chủ thẻ có thể sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ

21. Ngày giao dịch là ngày ghi nhận giao dịch trên hệ thống của BIDV.

22. Tổng kết giao dịch : là thao tác ĐVCNTT thực hiện trên thiết bị chấp nhận thẻ để chuyển toàn bộ các giao dịch được lưu trong thiết bị lên hệ thống của ngân hàng. Khi tổng kết giao dịch thành công, ĐVCNTT sẽ không thể thực hiện các giao dịch điều chỉnh hay hủy các giao dịch đã thực hiện thành công trước đó.

23. Tổ chức phát hành thẻ là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện phát hành thẻ theo quy định của Pháp luật.

24. Tài liệu hướng dẫn là toàn bộ tài liệu BIDV cung cấp, cập nhật cho ĐVCNTT để thực hiện Hợp đồng cung cấp dịch vụ thanh toán cho ĐVCNTT, bao gồm nhưng không giới hạn bởi hướng dẫn thực hiện giao dịch, hướng dẫn sử dụng thiết bị, cảnh báo rủi ro…

25. Thẻ Ngân hàng (sau đây gọi là “Thẻ”) là phương tiện thanh toán do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thoả thuận.

26. Tổ chức thẻ quốc tế là tổ chức được thành lập, hoạt động ở nước ngoài theo sssquy định của pháp luật nước ngoài, có thỏa thuận với các tổ chức phát hành thẻ, tổ chức thanh toán thẻ, tổ chức chuyển mạch thẻ và/hoặc các bên liên quan để hợp tác về hoạt động thẻ ngân hàng đối với thẻ có mã tổ chức phát hành thẻ do TCTQT cấp hoặc thẻ có mã tổ chức phát hành thẻ của quốc gia khác, phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam và cam kết quốc tế.

27. Ứng dụng BIDV EasyPOS là phần mềm do bên thứ ba phát triển, được cung cấp cho ĐVCNTT sử dụng và triển khai trên thiết bị di động thuộc quyền sở hữu hoặc quyền quản lý, sử dụng hợp pháp của ĐVCNTT. Ứng dụng được sử dụng nhằm hỗ trợ ĐVCNTT thực hiện chấp nhận thanh toán thẻ theo Hợp đồng này và quy định pháp luật có liên quan.

28. Dịch vụ chấp nhận thanh toán qua POS (viết tắt là “Dịch vụ”) là dịch vụ cho phép Đơn vị chấp nhận thanh toán sử dụng thiết bị chấp nhận thẻ của BIDV hoặc sử dụng Ứng dụng BIDV EasyPOS được BIDV cung cấp để tiếp nhận và xử lý yêu cầu thanh toán hàng hóa, dịch vụ bằng thẻ từ khách hàng trên cơ sở đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn bảo mật theo quy định của BIDV từng thời kỳ.

Điều 2. Đối tượng hợp đồng

BIDV đồng ý cung cấp và ĐVCNTT đồng ý sử dụng Dịch vụ để thanh toán hàng hóa/dịch vụ qua thiết bị chấp nhận thẻ thuộc lĩnh vực kinh doanh ĐVCNTT đăng ký với BIDV theo các điều khoản thỏa thuận tại Hợp đồng này cũng như các quy định khác của pháp luật, Tổ chức thẻ quốc tế và Tài liệu hướng dẫn của BIDV.

Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của ĐVCNTT

1. Quyền của ĐVCNTT

a) Được BIDV cung cấp Thiết bị Chấp nhận thẻ, giấy in hóa đơn và Tài liệu hướng dẫn để thực hiện dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ;

b) Được BIDV thanh toán đối với các Giao dịch hợp lệ;

c) Được hưởng dịch vụ chăm sóc khách hàng, chương trình ưu đãi, khuyến mại, cảnh báo rủi ro giả mạo của BIDV;

d) Yêu cầu BIDV cung cấp bảng kê giao dịch trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày giao dịch;

e) Khiếu nại về các khoản thanh toán giữa BIDV và ĐVCNTT trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày giao dịch;

f) Khiếu nại các giao dịch có hóa đơn nhưng không gửi được thông tin tổng kết giao dịch trong vòng 02 ngày kể từ ngày giao dịch;

g) ĐVCNTT được từ chối thanh toán thẻ trong các trường hợp sau đây:

- Số dư tài khoản thanh toán, hạn mức tín dụng hoặc hạn mức thấu chi còn lại (nếu có) của chủ thẻ không đủ chi trả khoản thanh toán;

- Chủ thẻ vi phạm các quy định của Tổ chức phát hành thẻ, Tổ chức thẻ quốc tế mà theo đó thẻ bị từ chối thanh toán;

- Các trường hợp khác theo hướng dẫn của Tổ chức phát hành thẻ, quy định của Tổ chức thẻ quốc tế hoặc quy định pháp luật có liên quan (Sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch bị cấm, thẻ đã được chủ thẻ thông báo bị mất, thẻ hết hạn sử dụng, thẻ bị khóa...).

2. Nghĩa vụ của ĐVCNTT

2.1. ĐVCNTT cam kết:

a) Được thành lập hợp pháp và tồn tại có hiệu lực theo quy định của pháp luật Việt Nam; và có đầy đủ thẩm quyền, quyền hạn, quyền để sở hữu tài sản của mình để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh để ký kết và thực hiện hợp đồng theo đúng nội dung Đăng ký kinh doanh.

b) Chịu trách nhiệm về tính xác thực, đầy đủ, toàn vẹn và hợp pháp của tất cả các thông tin, tài liệu, nội dung do ĐVCNTT đã gửi, đăng ký, cung cấp khi sử dụng Dịch vụcủa BIDV. Trường hợp có sự thay đổi về các thông tin, tài liệu trên, ĐVCNTT phải thông báo và cung cấp cho BIDV 01 bản sao chứng thực tài liệu về thông tin thay đổi trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi.

c) Chịu trách nhiệm trước các bên liên quan về các vấn đề liên quan đến tính hợp pháp, bản quyền hoặc quyền sở hữu trí tuệ (bao gồm nhưng không giới hạn ở quyền tác giả và quyền liên quan) đối với hàng hóa, dịch vụ do ĐVCNTT cung cấp; đồng thời cam kết không thực hiện các giao dịch bị cấm theo quy định của pháp luật, BIDV không chịu bất kỳ trách nhiệm liên đới nào và ĐVCNTT cam kết bồi hoàn và miễn trừ trách nhiệm cho BIDV tại mọi thời điểm đối với mọi khiếu kiện, khiếu nại, mất mát, tổn thất, chi phí và phí tổn (bao gồm cả chi phí và phí tổn pháp lý) mà BIDV phải gánh chịu dù là phát sinh trực tiếp hay gián tiếp có liên quan đến các tranh chấp, vi phạm của ĐVCNTT về bản quyền hoặc quyền sở hữu trí tuệ hoặc tính hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ như trên.

d) Không thực hiện bất kỳ hành vi bị cấm theo quy định pháp luật và theo Hợp đồng này; Đồng ý rằng, việc BIDV tạm ngừng cung cấp dịch vụ hoặc đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo quy định tại điểm e, f khoản 1 Điều 4 và điểm f khoản 2 Điều 6 Điều kiện Điều khoản này là biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật, đảm bảo an toàn hệ thống thanh toán, và không làm phát sinh nghĩa vụ bồi thường từ phía BIDV, trừ trường hợp có vi phạm pháp luật hoặc lỗi cố ý từ BIDV.

e) Không thu thêm các loại phí đối với khách hàng khi thanh toán thông qua dịch vụ thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào.

2.2. ĐVCNTT có nghĩa vụ:

a) Cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin về ĐVCNTT theo yêu cầu của BIDV. Trường hợp ĐVCNTT có thay đổi về ngành nghề kinh doanh, địa điểm kinh doanh, hình thức hoạt động hoặc khi ĐVCNTT tạm dừng/chấm dứt hoạt động, ĐVCNTT có trách nhiệm thông báo cho BIDV bằng văn bản tới địa chỉ của BIDV được ghi tại Hợp đồng cung cấp dịch vụ thanh toán cho ĐVCNTT trong vòng 05 ngày kể từ ngày ĐVCNTT ban hành quyết định, tài liệu nội bộ hoặc hồ sơ pháp lý liên quan đến sự kiện thay đổi, tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động, tùy theo sự kiện nào xảy ra trước.

b) Bảo mật, bảo vệ dữ liệu cá nhân tiếp nhận được trong quá trình triển khai, thực hiện Hợp đồng này theo quy định của pháp luật có liên quan:

- ĐVCNTT cam kết rằng các tài liệu, thông tin bao gồm nhưng không giới hạn bởi bản hợp đồng này và tài liệu liên quan, thông tin về Chủ thẻ như tên, địa chỉ, số thẻ, hiệu lực của thẻ, số CVV2, CVC2, PCSC,... của thẻ, thông tin về giao dịch thẻ, các thông tin thuộc phạm vi thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng và/hoặc các tài liệu, thông tin khác về BIDV mà ĐVCNTT có được hoặc biết được trong quá trình cung cấp hàng hoá, dịch vụ là những thông tin mật (“Thông Tin Mật”). ĐVCNTT cam kết bảo mật và thực hiện mọi biện pháp cần thiết để lưu giữ an toàn, duy trì sự bảo mật đối với Thông Tin Mật, ngay cả khi Hợp đồng này đã chấm dứt hiệu lực.

- ĐVCNTT không được cung cấp Thông Tin Mật cho bất kỳ bên thứ ba nào trừ khi được sự cho phép bằng văn bản của BIDV hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quy định pháp luật. trong trường hợp ĐVCNTT phải cung cấp Thông Tin Mật như vậy, ĐVCNTT phải thông báo bằng văn bản cho BIDV trước khi thực hiện việc cung cấp thông tin. Trong trường hợp ĐVCNTT không thực hiện đúng nghĩa vụ này làm phát sinh thiệt hại cho khách hàng/chủ thẻ và/hoặc BIDV thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại đó.

- Thực hiện các nghĩa vụ về bảo vệ dữ liệu cá nhân tiếp nhận được trong quá trình triển khai, thực hiện Hợp đồng này theo quy định của pháp luật có liên quan và Điều kiện Điều khoản về thỏa thuận bảo vệ dữ liệu cá nhân với BIDV..

c) Trưng bày các thiết bị, ấn phẩm theo hướng dẫn của BIDV tại các địa điểm kinh doanh của ĐVCNTT và chỉ được sử dụng các thiết bị, ấn phẩm này cho hoạt động chấp nhận thanh toán hoặc các mục đích khác (nếu có) theo quy định của Hợp đồng này.

d) Chấp nhận thanh toán thẻ và chịu trách nhiệm về việc giao nhận, chất lượng hàng hóa, dịch vụ do ĐVCNTT cung cấp. Khi có yêu cầu của BIDV, ĐVCNTT phải xuất trình chứng từ chứng minh chất lượng, tính hợp pháp, hợp lệ của hàng hóa/dịch vụ do ĐVCNTT cung cấp; đồng thời cung cấp chứng từ chứng minh ĐVCNTT đã giao hàng cho Chủ thẻ (đối với trường hợp giao hàng sau là giấy hẹn thời gian giao nhận hàng, địa điểm giao nhận), hoặc đã cung cấp dịch vụ cho chủ thẻ đảm bảo đúng hợp đồng/cam kết với chủ thẻ khi có đề nghị của ngân hàng. Thời hạn cung cấp là 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của BIDV. Trường hợp không cung cấp/cung cấp không đầy đủ chứng từ giao dịch theo yêu cầu của BIDV đối với các khiếu nại liên quan đến giao dịch nhận hàng hóa, chất lượng hàng hóa/dịch vụ, ĐVCNTT có trách nhiệm bồi hoàn toàn bộ giá trị giao dịch tương ứng cho BIDV.

e) Lưu giữ các Hóa đơn giao dịch và các chứng từ liên quan đến giao dịch tối thiểu 18 (mười tám) tháng kể từ ngày giao dịch; Cung cấp Hóa đơn giao dịch và các chứng từ liên quan trong vòng 05 ngày kể từ ngày BIDV gửi yêu cầu và trong các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

f) Bồi hoàn thanh toán cho BIDV đối với các Giao dịch không hợp lệ theo quy định tại Phụ lục đính kèm Điều kiện Điều khoản này.

g) Thực hiện đầy đủ quy trình kỹ thuật nghiệp vụ, bảo mật thông tin chủ thẻ, phát hiện gian lận, giả mạo trong thanh toán thẻ được BIDV hướng dẫn, chịu trách nhiệm về các thiệt hại nếu ĐVCNTT không thực hiện đúng các quy định, hướng dẫn của BIDV

h) Có trách nhiệm chủ động cập nhật, nắm bắt và thực hiện đầy đủ các hướng dẫn, cảnh báo và khuyến nghị về phòng chống gian lận, giả mạo, lừa đảo trong hoạt động thanh toán qua các kênh truyền thông chính thức từ các cơ quan quản lý và BIDV

i) Từ chối thanh toán thẻ trong các trường hợp sau:

- Chủ thẻ sử dụng thẻ giả;

- Chủ thẻ thực hiện, tổ chức thực hiện hoặc tạo điều kiện cho người khác thực hiện giao dịch thẻ gian lận, giả mạo, giao dịch thanh toán khống tại ĐVCNTT hoặc, các giao dịch thẻ bị cấm theo quy định pháp luật ;

- Chủ thẻ thực hiện các giao dịch cho mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, lừa đảo, gian lận và các hành vi vi phạm pháp luật khác hoặc trong trường hợp ĐVCNTT có cơ sở nghi ngờ hợp lý về tính trung thực, mục đích giao dịch của Chủ thẻ theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền;

- Thẻ đã được chủ thẻ thông báo bị mất;

- Thẻ hết hạn sử dụng;

- Thẻ bị khóa.

j) ĐVCNTT phải mở tài khoản thanh toán tại BIDV để nhận tiền thanh toán từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ.

k) Thanh toán phí dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ theo quy định tại Hợp đồng và các khoản phí khác theo quy định của BIDV trong từng thời kỳ.

l) Đặt thiết bị chấp nhận thẻ tại phạm vi địa điểm kinh doanh đã đăng ký với BIDV; Thường xuyên kiểm tra, giám sát các thiết bị, công cụ chấp nhận thanh toán (POS/mPOS), thiết bị cài đặt Ứng dụng BIDV EasyPOS của mình tại điểm chấp nhận thanh toán hàng hóa, dịch vụ tránh việc sử dụng không đúng mục đích đã đăng ký; Bảo quản các thiết bị chấp nhận thẻ do BIDV cung cấp và hoàn trả các thiết bị đó khi chấm dứt Hợp đồng hoặc theo yêu cầu của BIDV. Trường hợp xảy ra mất mát, hư hỏng do lỗi của ĐVCNTT, ĐVCNTT phải bồi thường thiệt hại theo quy định của BIDV.

m) [Đối với một số giao dịch đặc biệt bao gồm Giao dịch Điều chỉnh, Giao dịch No Show, Giao dịch MOTO, Giao dịch Đặt cọc, Giao dịch Hoàn tất đặt cọc]: ĐVCNTT cam kết thực hiện theo đúng hướng dẫn và quy định của BIDV tại Tài liệu hướng dẫn theo từng thời kỳ; Chịu mọi tổn thất về mặt tài chính đối với các giao dịch bị tranh chấp và BIDV không đòi được tiền từ Tổ chức phát hành thẻ.

n) ĐVCNTT cam kết đảm bảo các yêu cầu sau đối với thiết bị di động cài đặt phần mềm MPOS, thiết bị di động cài đặt Ứng dụng BIDV EasyPOS:

- Thiết bị sử dụng ứng dụng không được kích hoạt Chế độ nhà phát triển (Developer Options), USB Debugging và không bị can thiệp trái phép dưới bất kỳ hình thức nào, bao gồm nhưng không giới hạn việc root, jailbreak hoặc các biện pháp tương đương làm thay đổi cơ chế bảo mật mặc định của hệ điều hành. Đồng thời, các kết nối, giao diện hoặc chức năng không cần thiết cho việc thực hiện giao dịch thanh toán thẻ phải được tắt hoặc vô hiệu hóa theo yêu cầu bảo mật của hệ thống. Để đáp ứng các yêu cầu bảo mật theo tiêu chuẩn PCI mPOC, ứng dụng sẽ không hoạt động hoặc có thể tự động dừng hoạt động khi phát hiện thiết bị không đáp ứng các điều kiện nêu trên nhằm đảm bảo an toàn cho hệ thống, dữ liệu khách hàng và giao dịch thanh toán.

- Thiết bị di động thuộc quyền sở hữu hoặc quyền quản lý, sử dụng hợp pháp của ĐVCNTT; đồng thời đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn bảo mật theo thông báo của BIDV trong từng thời kỳ.

- Thiết bị được thiết lập và duy trì các tính năng bảo mật phòng chống bị mất, trộm cắp hoặc truy cập trái phép (tính năng theo dõi vị trí qua GPS, mã hóa ổ đĩa lưu trữ, các biện pháp bảo mật khác theo hướng dẫn của BIDV).

- Đảm bảo chỉ những cá nhân được phân công hợp lệ và có thẩm quyền mới được thao tác, vận hành hoặc truy cập vào thiết bị di động cài đặt ứng dụng MPOS/ Ứng dụng BIDV EasyPOS; đồng thời chịu trách nhiệm đối với mọi hành vi sử dụng thiết bị và Ứng dụng phát sinh từ phía mình.

- ĐVCNTT có nghĩa vụ kịp thời thông báo cho BIDV khi phát hiện thiết bị cài đặt Ứng dụng BIDV EasyPOS thất lạc, bị chiếm quyền kiểm soát, lộ thông tin bảo mật, phát sinh giao dịch bất thường hoặc có dấu hiệu gian lận, giả mạo, tấn công hệ thống

- ĐVCNTT có trách nhiệm quản lý, sử dụng thiết bị di động cài đặt Ứng dụng MPOS/BIDV EasyPOS một cách an toàn, bảo mật và tuân thủ các quy định, hướng dẫn của BIDV trong từng thời kỳ.

- ĐVCNTT chịu trách nhiệm đối với các rủi ro, tổn thất, thiệt hại phát sinh do lỗi của ĐVCNTT, do thiết bị của ĐVCNTT hoặc do ĐVCNTT không tuân thủ quy định, hướng dẫn của BIDV, bao gồm nhưng không giới hạn các trường hợp mất dữ liệu, hư hỏng thiết bị, gián đoạn hoặc sự cố kết nối mạng, nhiễm mã độc, bị can thiệp phần mềm trái phép hoặc lộ thông tin Chủ thẻ phát sinh từ thiết bị hoặc môi trường quản lý, sử dụng thiết bị của ĐVCNTT.

- ĐVCNTT không phải chịu trách nhiệm đối với các sự cố kỹ thuật, lỗi xử lý giao dịch, lỗi truyền nhận dữ liệu hoặc các rủi ro phát sinh từ hệ thống, phần mềm, hạ tầng kỹ thuật phục vụ Dịch vụ nằm ngoài phạm vi kiểm soát hợp lý của ĐVCNTT, với điều kiện ĐVCNTT đã tuân thủ đầy đủ các quy định và hướng dẫn của BIDV.

- ĐVCNTT chịu trách nhiệm toàn diện, BIDV được miễn trừ toàn bộ đối với mọi rủi ro, tổn thất, thiệt hại phát sinh liên quan đến thiết bị di động và việc sử dụng Ứng dụng MPOS/BIDV EasyPOS, bao gồm nhưng không giới hạn các trường hợp mất dữ liệu, hư hỏng thiết bị, gián đoạn hoặc sự cố kết nối mạng, nhiễm mã độc, bị can thiệp phần mềm trái phép hoặc lộ thông tin của Chủ thẻ do lỗi của ĐVCNTT.

o) Thực hiện theo đúng quy định tại Phụ lục đính kèm và các tài liệu hướng dẫn của BIDV.

p) Thực hiện niêm yết công khai về việc không phân biệt giá hoặc thu thêm tiền, phụ phí đối với các giao dịch thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt so với thanh toán bằng tiền mặt và phân biệt giá giữa các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt.. ĐVCNTT phải thông qua BIDV để hoàn trả lại cho khách hàng số tiền chênh lệch giá, phụ phí mà ĐVCNTT đã thu trái quy định (nếu có).

q) Trong quá trình sử dụng, nếu ĐVCNTT gây lộ thông tin hoặc tài khoản của ĐVCNTT sử dụng trên Ứng dụng MPOS/ BIDV EasyPOS dẫn đến bị người khác lợi dụng hoặc can thiệp, giả mạo thì ĐVCNTT hoàn toàn chịu trách nhiệm phát sinh đối với các giao dịch được thực hiện.Cam kết khác (nếu có)

r) Các nghĩa vụ khác theo Hợp đồng này và quy định pháp luật.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của BIDV

1. Quyền của BIDV

a) Yêu cầu ĐVCNTT cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu có liên quan đến hoạt động chấp nhận thanh toán và thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật trong quá trình sử dụng dịch vụ thanh toán.

b) BIDV được quyền ghi nợ tài khoản ĐVCNTT số tiền giao dịch và các khoản phí phát sinh (nếu có) đối với các trường hợp sau:

- Giao dịch thẻ liên quan đến giả mạo và/hoặc có nghi ngờ bị giả mạo

- Giao dịch thanh toán khống (không phát sinh việc mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ) và/hoặc có nghi ngờ thanh toán khống.

- BIDV ghi có thừa cho ĐVCNTT do lỗi của hệ thống kỹ thuật hoặc các lý do khác ngoài khả năng kiểm soát của BIDV

- Giao dịch tranh chấp, khiếu kiện liên quan đến chất lượng hàng hóa/dịch vụ do ĐVCNTT và/hoặc liên quan đến việc cung cấp hàng hóa/dịch vụ của ĐVCNTT mà ĐVCNTT không xuất trình được chứng từ/bằng chứng chứng minh việc đã cung cấp hàng hóa/dịch vụ đúng cam kết với Chủ thẻ và/hoặc không xuất trình được chứng từ chứng minh được mình đã giao hàng hóa/dịch vụ cho Chủ thẻ.

- Các trường hợp khác theo quy định pháp luật, TCTQT có liên quan hoặc Hợp đồng này.

- Quy định, thay đổi tiêu chuẩn kỹ thuật, điều kiện sử dụng và yêu cầu an toàn bảo mật đối với thiết bị di động và Ứng dụng BIDV EasyPOS/MPOS tại từng thời kỳ; từ chối, tạm ngừng, hạn chế hoặc chấm dứt việc chấp thuận sử dụng Ứng dụng BIDV EasyPOS/MPOS đối với các thiết bị hoặc ĐVCNTT không đáp ứng yêu cầu hoặc có dấu hiệu rủi ro, gian lận.

- Thực hiện các biện pháp kỹ thuật để vô hiệu hóa, hạn chế hoặc kiểm soát việc truy cập, sử dụng Ứng dụng BIDV EasyPOS/MPOS trên thiết bị của ĐVCNTT trong trường hợp cần thiết nhằm đảm bảo an toàn hệ thống, phòng chống gian lận hoặc tuân thủ quy định pháp luật

c) Đòi ĐVCNTT bồi hoàn thanh toán đối với các Giao dịch không hợp lệ theo các Phụ lục Điều kiện Điều khoản này.

d) Thu thập thông tin về ĐVCNTT từ các tổ chức và/hoặc cá nhân khác hoặc yêu cầu ĐVCNTT cung cấp đầy đủ các thông tin và tài liệu cần thiết liên quan đến hoạt động chấp nhận thanh toán thẻ để phục vụ công tác đánh giá, thẩm định trước/trong quá trình triển khai dịch vụ theo quy định của pháp luật/BIDV hoặc theo yêu cầu của cơ quan chức năng có thẩm quyền.

e) Dừng thanh toán và/hoặc ngừng xử lý giao dịch của ĐVCNTT trong các trường hợp sau:

- Giao dịch có dấu hiệu gian lận, giả mạo, nghi ngờ thanh toán khống: thời gian dừng thanh toán/ ngừng xử lý giao dịch theo thời hạn xử lý khiếu nại, khiếu kiện của Tổ chức thẻ quốc tế hoặc theo thời hạn yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Có nghi ngờ về tính trung thực, hợp pháp hoặc mục đích giao dịch của chủ thẻ theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền.

- Khi BIDV phát hiện hoặc có cơ sở xác định ĐVCNTT thực hiện các hành vi bị cấm theo quy định pháp luật và/hoặc theo Hợp đồng này.

f) Từ chối thanh toán cho ĐVCNTT hoặc chủ động ghi nợ tài khoản ĐVCNTT với các giao dịch vi phạm Hợp đồng này, vi phạm quy định của Pháp luật; bao gồm nhưng không giới hạn các trường hợp sau:

- Giao dịch được thực hiện thông qua thiết bị chấp nhận thẻ đã bị ĐVCNTT di chuyển ra khỏi địa điểm kinh doanh đã đăng ký với BIDV mà không có văn bản chấp thuận của BIDV;

- Giao dịch được thực hiện từ thiết bị chấp nhận thẻ bị sử dụng sai mục đích, không đúng ngành nghề hoặc đối tượng đã đăng ký;

- Giao dịch phát sinh từ thiết bị được chuyển cho bên thứ ba sử dụng, không thuộc phạm vi kinh doanh của ĐVCNTT;

- Giao dịch vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm theo Điều 5 Điều kiện Điều khoản này hoặc vi phạm quy định pháp luật có liên quan.

- Khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

g) Có quyền tạm giữ một phần hoặc toàn bộ số tiền giao dịch của ĐVCNTT khi có nghi ngờ gian lận giả mạo để phục vụ công tác kiểm tra.

h) Thu hồi Thiết bị chấp nhận thẻ do BIDV cung cấp cho ĐVCNTT (đối với POS/mPOS); đối với Ứng dụng EasyPOS, BIDV có quyền chấm dứt quyền sử dụng, yêu cầu gỡ bỏ Ứng dụng và/hoặc thực hiện các biện pháp kỹ thuật để vô hiệu hóa việc sử dụng Ứng dụng trên thiết bị của ĐVCNTT :

- Khi hợp đồng này bị chấm dứt;

- ĐVCNTT vi phạm các hành vi bị cấm theo quy định của pháp luật hoặc theo Hợp đồng này; hoặc

- Theo quyết định của BIDV nhằm ngăn ngừa rủi ro, đảm bảo an toàn hệ thống thanh toán và tuân thủ quy định pháp luật.

i) Cung cấp thông tin về ĐVCNTT và hoạt động chấp nhận thanh toán thẻ cho: (i) các tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật và theo yêu cầu của Tổ chức thẻ; và (ii) các tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan khác theo đánh giá hợp lý của BIDV là cần thiết nhằm phục vụ việc đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống thanh toán, phòng chống gian lận, giả mạo, lừa đảo, truy vết giao dịch và phòng chống rửa tiền

j) Sử dụng số tiền ký quỹ của ĐVCNTT để (i) bồi hoàn giao dịch; (ii) bồi thường thiệt hại gây ra do mất mát, hư hỏng thiết bị chấp nhận thẻ; (iii) các nghĩa vụ tài chính phát sinh khác trong trường hợp ĐVCNTT không có phương án xử lý phù hợp. Yêu cầu ĐVCNTT bồi thường toàn bộ thiệt hại phát sinh trong trường hợp khoản ký quỹ không đủ để xử lý các nghĩa vụ nêu trên.

k) Các quyền khác theo Hợp đồng này và quy định pháp luật.

2. Nghĩa vụ của BIDV

a) Hướng dẫn và cung cấp cho ĐVCNTT tài liệu, quy trình liên quan đến việc triển khai, vận hành dịch vụ thanh toán theo quy định của BIDV và pháp luật có liên quan.

b) Thanh toán đầy đủ, kịp thời, chính xác cho ĐVCNTT đối với các Giao dịch hợp lệ, hoàn trả các khoản phí theo quy định của BIDV; .

c) Cung cấp bảng kê giao dịch và hợp tác giải quyết các thắc mắc, khiếu nại của ĐVCNTT về các khoản thanh toán giữa BIDV và ĐVCNTT trong phạm vi trách nhiệm của BIDV; xử lý và điều chỉnh kịp thời sai sót, nhầm lẫn phát sinh trong quá trình thực hiện giao dịch thanh toán; thu hồi số tiền chuyển nhầm, chuyển thừa theo quy định của pháp luật..

d) Cung cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng cho ĐVCNTT trong thời gian triển khai dịch vụ.

e) Hướng dẫn ĐVCNTT thực hiện quy trình thủ tục thanh toán, sử dụng các phương tiện thanh toán, biện pháp phát hiện gian lận, giả mạo và yêu cầu bảo mật thông tin tài khoản, giao dịch của khách hàng trong thanh toán hàng hóa, dịch vụ;

f) Áp dụng các biện pháp đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin, dữ liệu giao dịch; tổ chức quản lý rủi ro phù hợp với loại hình dịch vụ; thực hiện những biện pháp nhận biết khách hàng; kiểm soát, phát hiện, báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch chuyển tiền điện tử, giao dịch đáng ngờ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật phòng chống, rửa tiền và các quy định pháp luật khác có liên quan.

g) Thông báo, cảnh báo cho ĐVCNTT các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình sử dụng dịch vụ thanh toán; hướng dẫn ĐVCNTT thực hiện nghĩa vụ bảo mật thông tin tài khoản, yếu tố định danh và phương tiện thanh toán điện tử để phòng tránh bị lợi dụng, gian lận.

h) Áp dụng các biện pháp, giải pháp đảm bảo kiểm tra, đối chiếu khớp đúng thông tin xác minh khách hàng trong quá trình thực hiện giao dịch thanh toán.

i) Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do lỗi của BIDV theo quy định pháp luật, trừ các sự cố, lỗi phát sinh từ Ứng dụng BIDV EasyPOS do bên thứ ba phát triển và cung cấp. Đối với các sự cố, lỗi nêu trên, BIDV có trách nhiệm làm đầu mối tiếp nhận thông tin từ ĐVCNTT và phối hợp, chuyển tiếp tới đơn vị cung cấp để kiểm tra, xử lý và khắc phục; BIDV không chịu trách nhiệm trực tiếp đối với các lỗi thuộc phạm vi của đơn vị cung cấp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

j) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo Hợp đồng này và theo quy định pháp luật hiện hành.

Điều 5. Các hành vi nghiêm cấm

Các hành vi nghiêm cấm trong quá trình ĐVCNTT cung cấp dịch vụ thanh toán thẻ bao gồm nhưng không giới hạn ở:

1. Thực hiện, tổ chức thực hiện hoặc tạo điều kiện để người khác thực hiện các hành vi giao dịch thẻ gian lận, giả mạo; giao dịch thanh toán khống tại ĐVCNTT (không phát sinh việc mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ).

2. Sử dụng Thiết bị chấp nhận thẻ không đúng mục đích theo quy định tại Hợp đồng này và pháp luật có liên quan; Chuyển Thiết bị chấp nhận thẻ cho bên khác sử dụng; chấp nhận thanh toán thẻ mà không có hợp đồng thanh toán thẻ; sử dụng trái phép các thiết bị chấp nhận thẻ của tổ chức thanh toán thẻ ở Việt Nam hoặc của tổ chức thanh toán thẻ ở nước ngoài.

3. Trả lại tiền mặt và/hoặc chuyển khoản cho Chủ thẻ, chấp thuận thẻ để thanh toán nợ không phát sinh từ giao dịch mua bán giữa Chủ thẻ và ĐVCNTT.

4. Lưu trữ, mua, bán, cung cấp hay trao đổi thông tin về Thẻ/Chủ thẻ/Giao dịch dưới bất kỳ hình thức nào khi chưa có sự chấp thuận bằng văn bản của BIDV và/hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Các thông tin bao gồm nhưng không giới hạn bởi:

a) Số thẻ, thời hạn hiệu lực thẻ, mật mã cá nhân (PIN), giá trị xác thực thẻ (ví dụ như CVV, CAVV, CVV2, iCVV).

b) Toàn bộ thông tin trên dải băng từ và/hoặc thông tin trên con chip.

c) Thông tin Thẻ và giao dịch của Chủ thẻ.

5. Chia nhỏ giá trị hóa đơn bán hàng thành nhiều Hóa đơn giao dịch (chia nhỏ giá trị hóa đơn là việc ĐVCNTT không thực hiện một giao dịch thanh toán cho giá trị hóa đơn mua hàng mà tách ra hai hoặc nhiều giao dịch để thực hiện thanh toán; hoặc ĐVCNTT chia nhỏ số tiền giao dịch để thực hiện sau khi Tổ chức phát hành thẻ đã từ chối chuẩn chi giao dịch có số tiền lớn; giao dịch áp dụng cho cùng một số thẻ, tại cùng thời điểm thanh toán).

6. Áp dụng hình thức phân biệt giữa thanh toán thẻ và thanh toán bằng phương thức khác. Hình thức phân biệt bao gồm nhưng không giới hạn ở việc thu thêm các loại phí, phụ phí đối với các giao dịch thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng thẻ; phân biệt giá; đặt hạn mức giao dịch tối đa/tối thiểu khi chấp nhận thanh toán bằng thẻ…

7. Thanh toán thẻ để thực hiện các mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, lừa đảo, gian lận và các hành vi vi phạm pháp luật khác.

8. Các hành vi bị cấm khác theo quy định pháp luật

Điều 6. Sửa đổi và chấm dứt Hợp đồng

1. BIDV sẽ thông báo cho ĐVCNTT những nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế hợp đồng thông qua một trong các hình thức sau: gửi văn bản (hoặc thư điện tử) theo địa chỉ ĐVCNTT cung cấp và/hoặc công bố trên các phương tiện truyền thông đại chúng, trên website của BIDV, niêm yết tại các Chi nhánh/Phòng giao dịch hoặc bất cứ phương thức nào do BIDV quyết định. ĐVCNTT được coi là đã nhận các văn bản, tài liệu giao dịch này: (i) Trong vòng 03 (ba) ngày tính từ ngày gửi đi (theo dấu bưu điện đi), nếu gửi bằng thư; hoặc; (ii) Vào ngày gửi đi nếu gửi bằng fax; hoặc (iii) Vào ngày BIDV gửi nếu gửi thông qua hình thức tin nhắn/thư điện tử (email) tự động, điện thoại trực tiếp; hoặc (iv) Vào ngày công bố trên website chính thức của BIDV và/hoặc các website khác của BIDV; hoặc ; (v) Vào ngày BIDV thực hiện thông báo công khai theo hình thức khác. Trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của BIDV, ĐVCNTT có quyền thể hiện sự không đồng ý đối với các nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng cách chấm dứt hợp đồng. Nếu ĐVCNTT không yêu cầu chấm dứt Hợp đồng trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, có nghĩa là ĐVCNTT chấp nhận việc sửa đổi, bổ sung, thay thế của BIDV

2. Hợp đồng chấm dứt khi xảy ra một trong các sự kiện sau:

a) Một hoặc các bên vi phạm nghĩa vụ quy định tại Hợp đồng và không khắc phục vi phạm trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo từ bên bị vi phạm. Trong trường hợp này, bên bị vi phạm có quyền gửi thông báo chấm dứt bằng văn bản và Hợp đồng sẽ chấm dứt kể từ ngày bên vi phạm nhận được thông báo chấm dứt, trừ khi trong văn bản có quy định thời điểm chấm dứt khác.;

b) Mỗi bên có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng bằng cách gửi văn bản thông báo cho bên còn lại mà không cần nêu lý do. Hợp đồng sẽ chấm dứt sau 10 (mười) ngày kể từ ngày bên kia nhận được thông báo, hoặc vào thời điểm khác nếu được nêu rõ trong văn bản thông báo chấm dứt.;

- Hai bên có văn bản thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng;

- Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc Tổ chức thẻ;

e) Hợp đồng này có thể bị chấm dứt ngay lập tức theo thông báo bằng văn bản bởi một trong các Bên mà không cần sự đồng ý của các Bên còn lại nếu:

- Một trong các Bên còn lại bị yêu cầu mở thủ tục phá sản bị tòa án tuyên mất khả năng thanh toán hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng này vì tạm ngừng kinh doanh, bị đình chỉ hoạt động, bị cấm hay không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng này trong vòng 60 ngày;

- Bên còn lại bị thu hồi giấy phép, đình chỉ hoạt động hay giải thể.

f) BIDV có thể tạm đình chỉ hoặc chấm dứt Hợp đồng mà không cần sự đồng ý của ĐVCNTT và tạm dừng xử lý giao dịch, tạm dừng thanh toán, thu hồi số tiền đã thanh toán hoặc thực hiện bất cứ nghiệp vụ cần thiết nào nếu:

- ĐVCNTT không thực hiện và/hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình được quy định tại Hợp đồng dưới bất kỳ hình thức nào làm ảnh hưởng tới việc thực hiện Hợp đồng của BIDV;

- BIDV đơn phương nhận thấy hoạt động kinh doanh của ĐVCNTT là không an toàn, có các rủi ro trong thanh toán, ĐVCNTT có các hoạt động vi phạm pháp luật;

- Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Theo đó BIDV sẽ chấm dứt Hợp đồng hoặc theo một thời hạn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định hoặc nếu không có thời hạn chỉ định bắt buộc, trong vòng 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày thông báo cho ĐVCNTT nếu không có thời hạn chỉ định bắt buộc.

- ĐVCNTT rút toàn bộ hoặc một phần sự đồng ý liên quan đến việc xử lý, chia sẻ dữ liệu theo Điều kiện điều khoản về thỏa thuận bảo vệ dữ liệu cá nhân đã ký kết với BIDV dẫn đến việc BIDV không thể thực hiện các nghĩa vụ tuân thủ pháp luật, yêu cầu về an toàn hệ thống thanh toán, phòng chống gian lận, truy vết giao dịch, phòng chống rửa tiền hoặc các nghĩa vụ theo Hợp đồng; hoặc gây ảnh hưởng đến khả năng vận hành, cung cấp dịch vụ của BIDV.

3. Việc chấm dứt Hợp đồng vì bất kỳ lý do nào hoặc việc tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh của mỗi bên không làm chấm dứt các nghĩa vụ mà bên đó chưa hoàn thành theo quy định của Hợp đồng, bao gồm nhưng không giới hạn bởi:

a) Thực hiện thanh toán tất cả các khoản nợ với bên còn lại (nếu có) theo quy định tại Hợp đồng này.

b) Giải quyết các tranh chấp, khiếu nại phát sinh liên quan đến các giao dịch thanh toán thẻ được thực hiện theo Hợp đồng này.

Điều 7. Cam kết chung của các bên

1. Không chuyển giao quyền và trách nhiệm của mình theo Hợp đồng này cho bất kỳ bên thứ ba trừ trường hợp có sự chấp thuận bằng văn bản của bên còn lại.

2. Các bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng, Phụ lục, tài liệu hướng dẫn, văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng; Bên nào vi phạm phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên còn lại và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 8. Luật áp dụng và giải quyết tranh chấp

1. Hợp đồng này được lập và điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam.

2. Các tranh chấp giữa BIDV và ĐVCNTT được giải quyết bằng thương lượng, hòa giải. Trường hợp phát sinh tranh chấp mà cả hai bên không thể giải quyết được bằng thương lượng, hòa giải, tranh chấp sẽ được đưa ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam.

 

PHỤ LỤC I

QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN THẺ CÓ XUẤT TRÌNH THẺ

I. Trình tự thực hiện Giao dịch

1. Xác định tính hợp lệ của Thẻ: Trước khi chấp nhận Thẻ để thanh toán, ĐVCNTT phải kiểm tra các đặc điểm đảm bảo tính hợp lệ của Thẻ, bao gồm và không giới hạn:

a) Kiểm tra thẻ có nằm trong danh mục thẻ chấp nhận với từng loại giao dịch theo hướng dẫn của BIDV

b) Kiểm tra và đảm bảo Thẻ (gồm mặt trước và mặt sau) không bị tẩy xóa hoặc thay đổi bằng bất kỳ phương thức nào.

c) Kiểm tra thời hạn hiệu lực đảm bảo thẻ còn thời hạn sử dụng

d) Kiểm tra và đảm bảo các yếu tố bảo mật Thẻ theo quy định của các Tổ chức thẻ (Ví dụ như biểu tượng của Tổ chức phát hành thẻ, Tổ chức thẻ).

e) Nếu trên Thẻ có ảnh của Chủ thẻ thì nhận dạng và đảm bảo khớp đúng giữa Chủ thẻ và người thực hiện giao dịch.

f) ĐVCNTT có nghĩa vụ từ chối thanh toán với những thẻ qua kiểm tra có dấu hiệu không hợp lệ và/hoặc BIDV chưa chấp nhận thanh toán.

2. Xin cấp phép Giao dịch:

a) Xin cấp phép Giao dịch theo phương thức tự động: ĐVCNTT phải thực hiện tại Thiết bị chấp nhận thẻ. Nếu thẻ có tính năng không tiếp xúc (contactless), ĐVCNTT có thể thanh toán bằng cách chạm nhẹ thẻ hoặc đặt trước thiết bị chấp nhận thẻ với khoảng cách dưới 4cm. Nếu thẻ không có tính năng không tiếp xúc (contactless), đối với thẻ chip, ĐVCNTT phải đưa thẻ vào đầu đọc chip của Thiết bị chấp nhận thẻ trước và chỉ quẹt từ nếu thông tin phản hồi tại thiết bị yêu cầu quẹt từ.

b) Liên hệ với BIDV trong trường hợp có dấu hiệu bất thường hoặc nghi ngờ dấu hiệu giả mạo, gian lận về Thẻ hoặc Chủ thẻ khi thực hiện xin cấp phép.

3. Hoàn tất Giao dịch:

a) Hóa đơn giao dịch:

- Hóa đơn được in ra từ thiết bị chấp nhận thẻ: Trường hợp Giao dịch được cấp phép theo phương thức tự động, mọi thông tin trên Hóa đơn giao dịch đều phải được in tự động từ Thiết bị chấp nhận thẻ. ĐVCNTT chỉ được ghi thông tin vào Hóa đơn giao dịch khi BIDV yêu cầu.

- Hóa đơn điện tử: mọi thông tin trên hóa đơn giao dịch đều phải do hệ thống BIDV sinh ra, ĐVCNTT không được chỉnh sửa, thay đổi nội dung hóa đơn.

b) Kiểm tra Hóa đơn giao dịch:

- Kiểm tra và đảm bảo khớp đúng thông tin về số thẻ, tên Chủ thẻ trên Hóa đơn giao dịch với thông tin tương ứng được dập nổi hoặc in trên Thẻ.

- Kiểm tra và đảm bảo trên Hóa đơn giao dịch có thông tin về Mã chuẩn chi.

Lưu ý: Với hóa đơn được in từ thiết bị chấp nhận thẻ, ĐVCNTT cần sử dụng đúng hóa đơn do BIDV cung cấp, thao tác lắp đúng hóa đơn để không lắp lệch, ngược mặt hóa đơn. Trường hợp hóa đơn bị lỗi, mờ, ĐVCNTT thực hiện in lại để đảm bảo chứng từ khi cung cấp theo yêu cầu của Tổ chức thẻ.

c) Trả lại Chủ thẻ 01 liên Hóa đơn giao dịch (hoặc gửi email khi chủ thẻ yêu cầu với hóa đơn điện tử). Đối với giao dịch thanh toán nhanh, ĐVCNTT không cần giao 01 liên Hóa đơn giao dịch cho Chủ thẻ, trừ khi Chủ thẻ yêu cầu.

d) Bảo quản và lưu giữ Hóa đơn giao dịch tại ĐVCNTT (với hóa đơn in ra từ thiết bị chấp nhận thẻ) theo thời hạn quy định.

II. Thời gian thanh toán:

a) ĐVCNTT phải gửi thông tin tổng kết (các) Giao dịch để được thanh toán, thời hạn gửi thông tin tổng kết không quá 02 ngày kể từ Ngày giao dịch.

b) BIDV tự động tổng hợp dữ liệu và chuyển trạng thái “Đã đóng lô” với tất cả các giao dịch POS có số ngày chưa đóng lô lớn hơn hoặc bằng 2.

c) Đối với (các) giao dịch BIDV nhận được thông tin tổng kết từ ĐVCNTT trước 17 giờ 00 phút, BIDV thực hiện thanh toán cho ĐVCNTT trong vòng (X) ngày. (Các) Giao dịch BIDV nhận được thông tin tổng kết từ ĐVCNTT sau 17 giờ 00 phút sẽ được BIDV thanh toán vào ngày (X+1). Thời hạn thanh toán tuân thủ theo quy định hiện hành của

III. Bồi hoàn thanh toán:

1. ĐVCNTT phải bồi hoàn thanh toán cho BIDV toàn bộ giá trị của (các) giao dịch không hợp lệ, dưới bất kỳ phương thức nào, bao gồm nhưng không giới hạn các trường hợp sau:

a) Giao dịch đã bị từ chối cấp phép nhưng ĐVCNTT vẫn thực hiện và hoàn tất giao dịch.

b) Hóa đơn giao dịch không có đầy đủ thông tin theo quy định của BIDV hoặc bị tẩy xóa, sửa đổi bằng bất kỳ phương thức nào.

c) Thẻ chấp nhận thanh toán không có đầy đủ các đặc điểm đảm bảo tính hợp lệ theo quy định tại Hợp đồng này.

d) Chủ thẻ khiếu nại liên quan đến Giao dịch và ĐVCNTT không cung cấp được đầy đủ thông tin chứng minh Giao dịch hợp lệ theo yêu cầu của BIDV.

e) ĐVCNTT không xuất trình được Hóa đơn giao dịch khi có yêu cầu tra soát của BIDV.

f) ĐVCNTT gửi thông tin tổng kết (các) Giao dịch để được thanh toán muộn hơn 02 ngày kể từ Ngày giao dịch.

g) ĐVCNTT chia nhỏ giá trị hóa đơn bán hàng thành nhiều Hóa đơn giao dịch.

h) ĐVCNTT có các hành vi gian lận, giả mạo trong quá trình chấp nhận thanh toán thẻ.

i) Giao dịch từ thẻ được Tổ chức thẻ và/hoặc Tổ chức phát hành thẻ và/hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo là giao dịch gian lận, giả mạo, thanh toán khống hoặc giao dịch có liên quan đến các mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, lừa đảo và các hành vi vi phạm pháp luật khác.

2. Trường hợp ĐVCNTT không thanh toán hoặc không thanh toán đủ các khoản bồi hoàn và/hoặc các khoản phí Dịch vụ, BIDV có quyền thu hồi số tiền thiếu hụt từ bất kỳ tài khoản thanh toán nào khác của ĐVCNTT mở tại BIDV và các tổ chức tin dụng khác hoặc Tài khoản/Khoản bảo đảm thanh toán của ĐVCNTT mà không cần thông báo trước và không theo thứ tự ưu tiên nào.

 

PHỤ LỤC II

QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN MOTO

I. Trình tự thực hiện Giao dịch

1. Xác nhận đặt dịch vụ với Chủ thẻ: ĐVCNTT và Chủ thẻ thực hiện xác nhận việc đặt dịch vụ giữa hai bên. Các thông tin ĐVCNTT cần ghi lại sau quá trình xác nhận đặt dịch vụ bao gồm và không giới hạn:

a) Tên chủ thẻ, địa chỉ và điện thoại liên hệ của Chủ thẻ;

b) Số thẻ;

c) Thời hạn hiệu lực Thẻ;

d) Giá trị thanh toán (ước tính);

e) Chứng từ liên quan tới giao dịch

f) Các thỏa thuận khác giữa Chủ thẻ và ĐVCNTT.

2. Xin cấp phép Giao dịch:

a. Xin cấp phép Giao dịch theo phương thức tự động: ĐVCNTT phải thực hiện tại Thiết bị chấp nhận thẻ.

b. Liên hệ với Trung tâm Thẻ và Vận hành BIDV trong trường hợp có dấu hiệu bất thường hoặc nghi ngờ dấu hiệu giả mạo, gian lận về Thẻ hoặc Chủ thẻ khi thực hiện xin cấp phép.

3. Hoàn tất Giao dịch:

a. In Hóa đơn giao dịch.

b. Kiểm tra Hóa đơn giao dịch: Kiểm tra và đảm bảo khớp đúng thông tin về số thẻ, thời hạn hiệu lực Thẻ, Mã chuẩn chi (nếu có) trên hóa đơn in ra với thông tin tương ứng trong Xác nhận đặt dịch vụ của khách hàng/Hóa đơn giao dịch của Giao dịch liên quan trước đó và với thông tin trên hình ảnh thẻ (nếu có).

c. Bổ sung thông tin trên Hóa đơn giao dịch:

- Tại phần chữ ký Chủ thẻ (Cardholder Signature) trên hóa đơn, tùy từng trường hợp ghi các thông tin sau:

+ Tên chủ thẻ, địa chỉ và điện thoại liên hệ của Chủ thẻ;

+ Dòng chữ “Signature on File”;

+ Dòng chữ “No Show”;

- Tại phần Số tham chiếu (Ref.No): Ghi số tham chiếu đã được in trên Hóa đơn giao dịch trước đó (nếu cần);

d. Bảo quản và lưu giữ Hóa đơn giao dịch tại ĐVCNTT theo thời hạn quy định.

II. Thanh toán

a. ĐVCNTT phải gửi thông tin tổng kết (các) Giao dịch để được thanh toán, thời hạn gửi thông tin tổng kết không quá 02 ngày kể từ Ngày giao dịch.

b. Đối với (các) giao dịch có xuất trình thẻ BIDV nhận được thông tin tổng kết từ ĐVCNTT trước 17 giờ 00 phút, BIDV thực hiện thanh toán cho ĐVCNTT trong vòng (X) ngày. (Các) Giao dịch BIDV nhận được thông tin tổng kết từ ĐVCNTT sau 17 giờ 00 phút sẽ được BIDV thanh toán vào ngày (X+1). Thời hạn thanh toán tuân thủ theo quy định hiện hành của BIDV theo từng thời kỳ.

c. Đối với (các) giao dịch không xuất trình thẻ BIDV nhận được thông tin tổng kết từ ĐVCNTT trước 17 giờ 00 phút, BIDV thực hiện thanh toán cho ĐVCNTT trong vòng (X) ngày. (Các) Giao dịch BIDV nhận được thông tin tổng kết từ ĐVCNTT sau 17 giờ 00 phút sẽ được BIDV thanh toán vào ngày (X+1). Thời hạn thanh toán tuân thủ theo quy định hiện hành của BIDV theo từng thời kỳ.”

III. Bồi hoàn thanh toán:

1. ĐVCNTT phải bồi hoàn thanh toán cho BIDV toàn bộ giá trị của (các) giao dịch không hợp lệ, dưới bất kỳ phương thức nào, bao gồm nhưng không giới hạn các trường hợp sau:

a. Giao dịch đã bị từ chối cấp phép nhưng ĐVCNTT vẫn thực hiện và hoàn tất giao dịch.

b. Hóa đơn giao dịch không có đầy đủ thông tin theo quy định của BIDV hoặc bị tẩy xóa, sửa đổi bằng bất kỳ phương thức nào.

c. Thẻ chấp nhận thanh toán không có đầy đủ các đặc điểm đảm bảo tính hợp lệ theo quy định tại Hợp đồng này.

d. Chủ thẻ khiếu nại liên quan đến Giao dịch và ĐVCNTT không cung cấp được đầy đủ thông tin chứng minh Giao dịch hợp lệ theo yêu cầu của BIDV.

e. ĐVCNTT không xuất trình được Hóa đơn giao dịch khi có yêu cầu tra soát của BIDV.

f. ĐVCNTT gửi thông tin tổng kết (các) Giao dịch để được thanh toán muộn hơn 02 ngày kể từ Ngày giao dịch.

g. ĐVCNTT chia nhỏ giá trị hóa đơn bán hàng thành nhiều Hóa đơn giao dịch.

h. ĐVCNTT có các hành vi gian lận, giả mạo trong quá trình chấp nhận thanh toán thẻ.

i. Giao dịch từ thẻ được Tổ chức thẻ và/hoặc Tổ chức phát hành thẻ và/hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo là giao dịch gian lận, giả mạo, thanh toán khống hoặc giao dịch có liên quan đến các mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, lừa đảo và các hành vi vi phạm pháp luật khác.

2. Trường hợp ĐVCNTT không thanh toán hoặc không thanh toán đủ các khoản bồi hoàn và/hoặc các khoản phí Dịch vụ, BIDV có quyền thu hồi số tiền thiếu hụt từ bất kỳ tài khoản thanh toán nào khác của ĐVCNTT mở tại BIDV và các tổ chức tin dụng khác hoặc Tài khoản/Khoản bảo đảm thanh toán của ĐVCNTT mà không cần thông báo trước và không theo thứ tự ưu tiên nào.